Đề án phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030

Thứ hai - 05/01/2026 20:32
Tỉnh Thái Nguyên sau hợp nhất có địa hình đa dạng, sở hữu nhiều tiềm năng, lợi thế về tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như Hồ Núi Cốc, Hồ Ba Bể, các hang động, sông suối; cùng hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, làng nghề và lễ hội truyền thống đặc sắc như Khu di tích lịch sử ATK Định Hóa, ATK Chợ Đồn, Lễ hội Lồng tồng Ba Bể. Đồng thời, tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, giáp Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Ninh, tạo điều kiện kết nối du lịch vùng Thủ đô với các tuyến du lịch Việt Bắc và Đông Bắc.
Trong bối cảnh Thái Nguyên cùng cả nước bước vào kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc Việt Nam, việc xây dựng Đề án “Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030” là cần thiết nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, Nhà nước và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; qua đó định hướng phát triển du lịch của tỉnh trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao đời sống Nhân dân, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, tự nhiên đặc trưng của vùng đất Thái Nguyên.
1. Mục tiêu tổng quát
 Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2030, đưa du lịch Thái Nguyên trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, phát triển theo hướng bền vững, sáng tạo, có sức cạnh tranh cao. Phát triển hệ thống sản phẩm du lịch chất lượng, đa dạng, khai thác hiệu quả lợi thế của từng vùng, từng địa phương, phù hợp với xu hướng và nhu cầu của thị trường. Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp; đồng thời đẩy mạnh phát triển du lịch văn hóa gắn với bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, lịch sử, truyền thống; phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và nông thôn, du lịch sinh thái và kinh tế đêm, qua đó góp phần nâng cao giá trị gia tăng và sức hấp dẫn của điểm đến du lịch Thái Nguyên.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đón ít nhất 12 triệu lượt khách, trong đó: Khách nội địa đạt 11 triệu lượt khách và khách quốc tế đạt 1,0 triệu lượt khách.
- Tổng thu từ các hoạt động du lịch đạt trên 25.000 tỷ đồng/năm.
- Tạo việc làm cho khoảng 10.000 lao động trong lĩnh vực du lịch.
- Phát triển thêm ít nhất 300 cơ sở lưu trú du lịch; có ít nhất 5 khách sạn 4 đến 5 sao, trong đó có khách sạn 5 sao tại một số Phường, khu du lịch Hồ Núi Cốc và Hồ Ba Bể.
​​​​​​​3. Nhiệm vụ chủ yếu
  • Tập trung xây dựng khu du lịch Hồ Núi Cốc gắn với khu vực sườn đông Tam Đảo và khu du lịch Hồ Ba Bể thành các trọng điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp
  • Đa dạng, nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch của tỉnh
  • Phát triển thị trường khách du lịch
  • Phát triển nguồn nhân lực du lịch
  • Liên kết, hợp tác phát triển du lịch
4. Các giải pháp thực hiện
1. Đổi mới nhận thức, tư duy và tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về phát triển du lịch
- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa, hội nhập quốc tế cao;
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, vận động người dân, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương tự giác, tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự;
2. Nhóm giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
- Rà soát các quy hoạch, đặc biệt liên quan đến các quy hoạch vùng Hồ Núi Cốc, Hồ Ba Bể, Hồ Ghềnh Chè, khu vực sườn Đông Tam Đảo để thu hút đầu tư xây dựng các khu, điểm du lịch.
- Nâng cấp, phát triển hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất phục vụ du lịch
- Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật số, hạ tầng du lịch thông minh,
hệ thống internet tốc độ cao tại các khu du lịch, điểm du lịch…
- Phối hợp, liên kết với các chương trình, đề án, dự án phục vụ phát triển du lịch, đặc biệt là chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình xây dựng sản phẩm OCOP…
3. Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch và hợp tác, hội nhập quốc tế về du lịch
- Nghiên cứu kỹ thị trường; bố trí ngân sách phục vụ công tác quảng bá trong và ngoài nước về đất, người, sản phẩm du lịch Thái Nguyên.
- Tổ chức các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch tỉnh Thái Nguyên và tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ, diễn đàn, tọa đàm trong nước, quốc tế;
- Tổ chức các chương trình khảo sát, trải nghiệm dành cho phóng viên, nhà báo, KOLs, blogger du lịch
- Chú trọng tuyên truyền thông qua các nền tảng mạng xã hội
- Phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng các chương trình quảng bá về du lịch Thái Nguyên bằng tiếng nước ngoài để đăng tải lên các nền tảng truyền thông khác nhau.
4. Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch
- Tổ chức tổng điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Tập trung việc xây dựng mô hình du lịch nghỉ dưỡng cộng đồng,
du lịch nông nghiệp gắn với văn hóa Trà, du lịch văn hóa, lịch sử theo hướng chuyên nghiệp.
- Tăng cường thu hút đầu tư vào Khu du lịch Hồ Núi Cốc, Hồ Ba Bể để tạo ra các sản phẩm du lịch cao cấp, xây dựng hệ thống du lịch đồng bộ, chuyên nghiệp;
- Xây dựng sản phẩm du lịch “bốn mùa” thu hút đa dạng các đối tượng khách du lịch.
- Xây dựng các tour du lịch khép kín, du lịch trải nghiệm về Trà Thái Nguyên, xây dựng và phát triển các mô hình du lịch cộng đồng đặc sắc.
5. Nhóm giải pháp về hợp tác, liên kết và phát triển vùng, thị trường, khu vực
- Xây dựng và hoàn thiện các dự án kết nối giao thông liên tỉnh; phối hợp với các địa phương vùng núi phía Bắc hình thành các tuyến du lịch văn hóa, sinh thái.
- Liên kết với các trung tâm gửi khách Bắc, Trung, Nam để tiến hành các hoạt động xúc tiến du lịch, truyền thông.
- Thường xuyên điều tra, nghiên cứu thị trường, nhu cầu và thị hiếu của khách du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường khách du lịch.
- Xây dựng cơ chế liên kết giữa các điểm du lịch trong và ngoài tỉnh để tạo ra chuỗi sản phẩm, dịch vụ liên hoàn, kéo dài thời gian du khách tham quan
- Xây dựng cơ chế liên kết giữa các điểm du lịch trong tỉnh từ việc hỗ trợ xúc tiến quảng bá đến việc tạo ra chuỗi sản phẩm, dịch vụ liên hoàn.
- Phát triển đa dạng thị trường khách du lịch quốc tế:
- Phát triển mạnh thị trường khách du lịch nội địa:
6. Nhóm giải pháp về xây dựng hình ảnh, định vị thương hiệu
- Xây dựng định vị sản phẩm, định vị thị trường; bộ nhận diện thương hiệu du lịch Thái Nguyên.
- Tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch tạo hiệu ứng thu hút khách.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch ứng dụng, khai thác và phát huy các giá trị thương hiệu và hình ảnh du lịch Thái Nguyên.
7. Nhóm giải pháp về tăng cường công tác chuyển đổi số trong phát triển du lịch
- Hoàn thành việc số hóa toàn bộ các dữ liệu về khu, điểm du lịch, hướng dẫn viên du lịch, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, ăn uống, cơ sở vui chơi giải trí trong toàn tỉnh.
- Phát triển các ứng dụng trên thiết bị di động cung cấp cho khách du lịch tại các địa bàn du lịch trọng điểm
- Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý du lịch ảo và các công nghệ tiên tiến trong xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Công khai, minh bạch thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử, trung tâm hành chính công của tỉnh.
- Tiếp tục triển khai và đưa vào hoạt động có hiệu quả Đề án phát triển du lịch thông minh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030: Xây dựng cổng thông tin du lịch điện tử Thái Nguyên, đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước về du lịch, phục vụ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch và đáp ứng kịp thời nhu cầu phục vụ khách du lịch.
8. Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường đảm bảo an ninh trật tự và an toàn cho khách du lịch
- Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch:
- Giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn cho khách du lịch:
9. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức quản lý nhà nước về du lịch nâng cao kỹ năng ngoại ngữ; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về du lịch... và các kỹ năng khác liên quan đến công tác du lịch.
- Phối hợp, liên kết chặt chẽ với các cơ sở đào tạo du lịch tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng mềm, chuẩn bị những phương án/kịch bản ứng phó với các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, dịch bệnh... cho lực lượng lao động trực tiếp phục vụ du lịch, đội ngũ quản lý, nhân viên các doanh nghiệp du lịch lữ hành, vận chuyển khách du lịch, hướng dẫn viên..;
- Tổ chức các hội thi tay nghề giỏi, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn.
10. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
- Nghiên cứu, thực hiện cơ chế ưu đãi đầu tư các cụm du lịch, khu vực động lực phát triển du lịch, khu du lịch quốc gia và khu vực có tiềm năng du lịch
- Tăng cường hợp tác công - tư và các mô hình quản trị tích hợp các khu vực công và tư nhân, doanh nhân và cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch bền vững.
- Huy động nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp du lịch và các tổ chức kinh tế cho công tác đào tạo, phát triển sản phẩm, phát triển nguồn nhân lực du lịch, xúc tiến, quảng bá du lịch…
- Xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch của địa phương để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển du lịch Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030.
Vũ Thị Nhàn

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê website
  • Đang truy cập139
  • Hôm nay38,909
  • Tháng hiện tại1,010,470
  • Tổng lượt truy cập36,284,924
global block tophitss
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây