Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 hướng dẫn chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức. Đây là văn bản thay thế, cập nhật và hoàn thiện khung pháp lý đối với kinh phí đào tạo so với các quy định trước đó như Thông tư 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 (đã hết hiệu lực).
Về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- Thông tư này hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức (bao gồm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ công chức, viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị); kinh phí thực hiện Chương trình/Đề án/Dự án về đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp, các Chương trình/Đề án/Dự án có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn của Chương trình/Đề án/Dự án đó.
- Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:
a) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã;
b) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng:
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng công chức theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức; đóng góp của công chức; tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức do viên chức đóng góp, nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được bố trí kinh phí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm, nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Kinh phí do đơn vị tự đảm bảo từ nguồn tài chính của đơn vị, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Trường hợp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo các Chương trình/Đề án/Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn kinh phí thực hiện theo các Chương trình/Đề án/Dự án đó.
- Các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập chủ động bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác để hỗ trợ cho công chức, viên chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng khác áp dụng Thông tư này do cá nhân, nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm theo quy định của pháp luật
Về nguyên tắc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp tổ chức bộ máy cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo khác; đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến và đào tạo, bồi dưỡng kết hợp trực tiếp và trực tuyến) các nội dung: Lý luận chính trị; kiến thức quốc phòng và an ninh; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm; kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số.
- Căn cứ đối tượng, điều kiện cử đi đào tạo sau đại học đối với viên chức theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối với công chức theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; căn cứ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ và các nguồn kinh phí khác, các cơ quan, đơn vị quyết định việc hỗ trợ học phí, tiền mua giáo trình cho đối tượng được cấp có thẩm quyền có quyết định cử đi đào tạo.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được sử dụng để chi các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng và công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ quan, đơn vị.
- Trường hợp các cơ quan, đơn vị thực hiện đấu thầu, đặt hàng dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng sử dụng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Tăng cường hình thức đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến, đào tạo, bồi dưỡng kết hợp trực tiếp và trực tuyến; giảm hình thức đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng quyết định hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
Nội dung chính của Thông tư 100/2025/TT-BTC:
- Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Một trong những điểm nhấn chính của Thông tư là quy định chi tiết về cách lập dự toán kinh phí để đảm bảo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng thực hiện đúng kế hoạch và hiệu quả tài chính:
- Dự toán phải được xây dựng căn cứ vào nhu cầu thực tế của đơn vị về đào tạo, bao gồm cả đào tạo ngắn hạn, dài hạn và bồi dưỡng chuyên sâu;
- Các khoản chi dự kiến cần được phân tích, lập rõ ràng theo từng nội dung chi phí;
- Yêu cầu tính đúng, tính đủ các chi phí liên quan đến giảng viên, tài liệu, chi phí tổ chức, đi lại, lưu trú, hỗ trợ học tập…
Việc lập dự toán kinh phí là bước quan trọng để các đơn vị chủ động bố trí ngân sách, tránh lãng phí và chồng chéo trong quá trình sử dụng kinh phí sau này.
- Quản lý và sử dụng kinh phí
Thông tư quy định nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng chặt chẽ, minh bạch:
- Nguyên tắc sử dụng:
- Sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ quy định của ngân sách nhà nước;
- Kinh phí chỉ được sử dụng trong phạm vi nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đã được duyệt dự toán;
- Hạn chế tối đa lãng phí, không chi cho mục đích khác ngoài đào tạo.
- Các nội dung chi cụ thể:
- Chi phí đào tạo: Chi cho dịch vụ đào tạo, tài liệu học tập, giảng viên;
- Chi hỗ trợ học viên: Tiền ăn, đi lại, chỗ nghỉ (nếu có);
- Chi phí bồi dưỡng chuyên môn: Trợ giảng, trợ cấp giảng viên, chi phí tổ chức lớp học;
- Các chi phí khác liên quan: Theo quy định chi tiết của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng nhấn mạnh tăng cường quản lý minh bạch: các đơn vị phải lưu trữ chứng từ, tài liệu liên quan đến chi tiêu kinh phí, và sẵn sàng cung cấp để kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
- Quy định về quyết toán kinh phí
Một nội dung quan trọng khác là quy trình quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nhằm kiểm tra, đối chiếu thực tế với dự toán ban đầu:
- Sau khi kết thúc kỳ đào tạo/bồi dưỡng, đơn vị phải tiến hành tổng hợp, đối chiếu các khoản chi thực tế với dự toán;
- Quy trình quyết toán phải tuân thủ quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính;
- Các chứng từ, hóa đơn chi tiêu phải hợp lệ, rõ ràng và đúng quy định để phục vụ việc kiểm tra, quyết toán tại các cơ quan tài chính.
Việc quy định rõ quyết toán giúp các đơn vị quản lý tốt nguồn lực, bảo đảm kinh phí được sử dụng hiệu quả, tránh thừa thiếu hoặc sai phạm trong quản lý tài chính.
Thông tư có hiệu lực thi hành ngay từ ngày ban hành ngày 28 tháng 10 năm 2025).
Thu Hường