Ngày 29 tháng 9 năm 2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn số 38-HD/TW về nghiệp vụ công tác đảng viên
Hướng dẫn tập trung vào 5 nhóm nội dung nghiệp vụ trọng tâm:
- Kết nạp đảng viên
- Quản lý đảng viên
- Rèn luyện, phân công nhiệm vụ
- Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên
- Xử lý đảng viên vi phạm và công tác miễn, giảm nhiệm vụ
Khái quát Hướng dẫn 38 theo bố cục thông dụng của hệ thống hướng dẫn nghiệp vụ, cụ thể như sau:
1. Công tác phát triển đảng viên (kết nạp, công nhận chính thức)
1.1. Nguyên tắc chung
Hướng dẫn 38 nhấn mạnh yêu cầu:
- Bảo đảm tính tiêu chuẩn, tính kế thừa và tính chọn lọc khi kết nạp đảng viên.
- Tuyệt đối không “chạy chỉ tiêu”, không hạ thấp tiêu chuẩn.
- Khuyến khích phát triển đảng trong lực lượng trẻ, công nhân, doanh nhân, trí thức, người có uy tín trong cộng đồng.
1.2. Quy trình kết nạp đảng viên
Hướng dẫn chuẩn hóa đầy đủ các bước từ tạo nguồn đến kết nạp chính thức:
- Phát hiện, giới thiệu nguồn; ghi tên vào danh sách cảm tình Đảng.
- Bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
- Thẩm định lý lịch theo mẫu mới, liên thông dữ liệu đảng viên.
- Chi bộ xét, cấp ủy quản lý cán bộ xem xét.
- Đảng ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.
So với các hướng dẫn trước, Hướng dẫn 38 đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong kiểm tra lý lịch, xác minh tiêu chuẩn chính trị, và lưu trữ hồ sơ điện tử.
1.3. Công nhận đảng viên chính thức
- Sau 12 tháng dự bị (trừ các trường hợp đặc biệt), chi bộ đánh giá quá trình rèn luyện.
- Cấp có thẩm quyền chuẩn y theo phân cấp.
- Hồ sơ được tích hợp, cập nhật đầy đủ vào hệ thống cơ sở dữ liệu đảng viên.
2. Quản lý đảng viên
Đây là nội dung được cập nhật nhiều nhất trong Hướng dẫn 38.
2.1. Quản lý hồ sơ đảng viên
- Áp dụng hồ sơ điện tử hóa 100%, đồng bộ giữa chi bộ – đảng ủy – cấp ủy cấp trên.
- Bổ sung các trường dữ liệu mới: lịch sử chính trị, đào tạo – bồi dưỡng, điều động, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng.
2.2. Quản lý đảng viên đi làm xa, công tác ngoài nước, di chuyển nơi cư trú
- Quy định rõ trách nhiệm chi bộ nơi đi – nơi đến.
- Tăng cường ứng dụng mã định danh hồ sơ đảng viên, bảo đảm quản lý thống nhất dù đảng viên ở bất kỳ địa phương, lĩnh vực nào.
2.3. Thủ tục chuyển sinh hoạt đảng
Hướng dẫn 38 nêu rõ:
- Sử dụng mẫu điện tử, có mã QR để xác thực.
- Thời gian giải quyết được rút ngắn, tối đa 15 ngày.
- Quy định rõ các trường hợp tạm thời chưa chuyển (đang bị xem xét kỷ luật, khiếu nại…).
3. Rèn luyện, phân công nhiệm vụ đảng viên
3.1. Nguyên tắc
- Mỗi đảng viên phải có nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với vị trí công tác hoặc hoàn cảnh đặc biệt.
- Nội dung phân công phải được ghi bằng văn bản, theo dõi định kỳ.
3.2. Theo dõi, nhận xét đảng viên
Hướng dẫn 38 quy định:
- Chi ủy đánh giá hằng quý hoặc hằng năm.
- Đảng viên giữ chức vụ quản lý phải có phiếu nhận xét của thủ trưởng cơ quan.
- Đảng viên nơi cư trú được nhận xét theo Quy định 213-QĐ/TW.
3.3. Công tác bồi dưỡng, rèn luyện
- Định hướng đảng viên học tập nghị quyết theo hình thức trực tuyến – trực tiếp kết hợp.
- Khuyến khích đảng viên trẻ tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
4. Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên
4.1. Tiêu chí đánh giá
Hướng dẫn 38 cập nhật theo Quy định mới về đánh giá cán bộ và đảng viên, gồm 5 nhóm:
- Chính trị, tư tưởng
- Đạo đức, lối sống
- Tinh thần trách nhiệm, kỷ luật
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Minh bạch, liêm chính, phòng chống tham nhũng
4.2. Phân loại chất lượng
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Hoàn thành nhiệm vụ
- Không hoàn thành nhiệm vụ
Việc xếp loại phải có minh chứng, lưu hồ sơ và cập nhật vào hệ thống dữ liệu đảng viên.
4.3. Liên hệ với công tác cán bộ
- Đánh giá đảng viên là căn cứ cho bố trí, sử dụng, quy hoạch, khen thưởng, kỷ luật.
- Trường hợp hai năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ: chi bộ xem xét miễn nhiệm, điều chuyển hoặc xóa tên.
5. Xử lý đảng viên vi phạm, miễn, giảm nhiệm vụ đảng viên
5.1. Xử lý vi phạm
- Thực hiện theo Quy định 69-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, đảng viên vi phạm.
- Hướng dẫn 38 cụ thể hóa việc lập hồ sơ, thẩm quyền, các bước xem xét, bỏ phiếu.
5.2. Miễn công tác, sinh hoạt đảng
- Áp dụng với đảng viên cao tuổi, bệnh hiểm nghèo, hoàn cảnh đặc biệt.
- Thủ tục đơn giản hơn, tránh rườm rà.
5.3. Xóa tên đảng viên
Áp dụng khi:
- Bỏ sinh hoạt đảng, không đóng đảng phí 3 tháng liên tiếp không có lý do.
- Vi phạm tư cách đảng viên.
- Phạm tội theo bản án có hiệu lực.
Việc xóa tên phải đúng quy trình, đảm bảo quyền khiếu nại.
Tổ chức thực hiện
- Ban Tổ chức Trung ương
- Chủ trì hướng dẫn chi tiết, giải đáp vướng mắc.
- Tổ chức tập huấn thống nhất trong toàn hệ thống.
- Giám sát việc thực hiện tại các tỉnh ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.
- Các tỉnh ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương
- Rà soát các quy định trước đây, thay thế bằng nội dung của Hướng dẫn 38.
- Triển khai cập nhật hồ sơ điện tử đảng viên, bảo đảm thống nhất dữ liệu.
- Kiểm tra định kỳ việc thực hiện tại cơ sở.
- Các chi bộ, đảng bộ cơ sở
- Thực hiện đúng nghiệp vụ theo Hướng dẫn 38.
- Quản lý hồ sơ, phân công nhiệm vụ, đánh giá đảng viên đúng thực chất.
- Kịp thời đề xuất cấp trên khi phát sinh trường hợp đặc biệt.
Ý nghĩa của Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW
- Góp phần chuẩn hóa toàn diện công tác đảng viên, khắc phục tình trạng mỗi nơi làm một kiểu.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, hạn chế vi phạm do sai quy trình.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác tổ chức Đảng.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, tạo nguồn cán bộ cho tương lai.
- Đáp ứng yêu cầu mới của công tác xây dựng Đảng trong thời kỳ chuyển đổi số, hội nhập và đổi mới toàn diện.
Thu Hường