Nghị định 73/2026/NÐ-CP quy định chi tiết Luật Ngân sách nhà nước

Thứ sáu - 13/03/2026 16:12
Ngày 10/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 73/2026/NÐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
Theo đó, Nghị định số 73/2026/NÐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 5 Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 9, 15, 16, 17, 18 và khoản 19 Điều 25, điểm h và điểm 1 khoản 9 Điều 31, điểm c khoản 2 Điều 45, khoản 3 Điều 50, khoản 1 Điều 51, khoản 5 Điều 58, khoản 2 Điều 59, khoản 4 Điều 61, khoản 5 Điều 66, khoản 6 Điều 69, khoản 2 Điều 74 và Điều 79 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
Nghị định số 73/2026/NÐ-CP áp dụng đối với:
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Nghị định số 73/2026/NÐ-CP quy định về Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước như sau:
- Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi, quan hệ giữa các cấp ngân sách thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8 và 9 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
- Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37, 38 và 39 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; quản lý các hoạt động tài chính khác của cấp xã.
Nghị định số 73/2026/NÐ-CP quy định về Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ như sau:
- Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ là việc sử dụng thông tin về đầu ra, kết quả thực hiện và hiệu quả hoạt động của nhiệm vụ, khối lượng, chất lượng dịch vụ, sản phẩm gắn với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước hẳng năm, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 73/2026/NÐ-CP làm cơ sở để lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
- Điều kiện áp dụng quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định được kết quả cần đạt được của nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm với các chỉ tiêu về khối lượng, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và thời gian hoàn thành;
+ Có đầy đủ tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật - kinh tế, định mức chi tiêu hoặc đơn giá của nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm tương đương trong điều kiện tương tự để lập, phân bổ, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện;
+ Có văn bản thỏa thuận giữa cơ quan giao nhiệm vụ và cơ quan nhận nhiệm vụ về yêu cầu, kết quả đầu ra, trách nhiệm thực hiện và phương thức thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước.
- Phạm vi áp dụng là các chính sách, chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ mà kết quả thực hiện là các mục tiêu, dịch vụ, sản phẩm xác định được cụ thể về khối lượng, số lượng, chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh phí ngân sách được xác định trên cơ sở định mức hoặc đơn giá.
- Hình thức quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ bao gồm:
+ Quản lý ngân sách theo chương trình;
+ Quản lý ngân sách dựa trên số lượng đầu ra dự kiến;
+ Quản lý ngân sách dựa trên kết quả thực hiện thực tế;
+ Quản lý ngân sách dựa trên mục tiêu hiệu quả hoạt động.
- Nguyên tắc áp dụng:
+ Tăng thẩm quyền gắn với tăng trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ và sử dụng ngân sách;
+ Đơn giản hóa quy trình thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước;
+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ về khối lượng, số lượng, chất lượng, thời gian và chỉ phí phải bảo đảm tối thiểu bằng hoặc tốt hơn so với phương thức quản lý ngân sách theo yếu tố đầu vào.
- Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực:
+ Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 73/2026/NÐ-CP, xác định phạm vi, đối tượng áp dụng quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;
+ Ban hành văn bản hướng dẫn việc xác định kết quả đầu ra, tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật - kinh tế, quy trình thực hiện nhiệm vụ, cơcơ chế giám sát và đánh giá kết quả thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; yêu cầu thỏa thuận giữa cơ quan giao và cơ quan nhận nhiệm vụ;
+ Trong quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm, xác định rõ mục tiêu, kết quả đầu ra cần đạt được, làm cơ sở giao nhiệm vụ và bố trí ngân sách theo cơ chế quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm lập dự toán, tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước về quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 và quy định của Nghị định số 73/2026/NÐ-CP.
 
Nguyễn Thị Giang

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê website
  • Đang truy cập264
  • Hôm nay41,899
  • Tháng hiện tại652,074
  • Tổng lượt truy cập38,657,370
global block tophitss
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây